
Nhà văn, nhà báo, dịch giả và nhà nghiên cứu. Sinh năm 1893 ở làng Lộc Hà, tổng Hội Phụ, phủ Từ Sơn, Bắc Ninh (nay là huyện Đông Anh, Hà Nội).
Ông học chữ Nho với ông nội ở quê nhà từ bé, đến 1912 bắt đầu học chữ Pháp một thời gian ngắn. Ông đi thi dưới triều Nguyễn, năm 1915 đỗ đầu toàn tỉnh Bắc Ninh nên được gọi là Đầu xứ Tố nhưng hỏng kỳ thi Hương.
Ông bắt đầu làm báo tại Hà Nội năm 1926, viết cho An Nam Tạp Chí. Khi báo này đình bản ông cùng Tản Đà chu du vào Saigon, thêm nhiều kinh nghiệm về vùng đất thuộc Pháp. Ba năm sau Ông trở về Hà Nội, viết cho các báo An Nam Tạp Chí, Thần Chung, Phổ Thông, Đông Dương, Hải Phòng tuần báo, Thực Nghiệp, Con Ong, Việt Nữ, Tiểu Thuyết Thứ Ba, Tương Lai, Công Dân, Đông Pháp thời báo, Thời vụ, Hà Nội Tân Văn… dùng nhiều bút hiệu khác nhau.
Vì một thời gian ông viết nhiều bài chỉ trích tham nhũng của nhà cầm quyền, các quan lại làm việc cho nhà đương quyền cấm viết báo, bị trục xuất khỏi Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định. Tác phẩm “Tắt Đèn” bị Pháp cấm năm 1939. Ông cũng từng bị thực dân xét chỗ ở và bắt giam mấy tháng.
Ông mất ngày 20 tháng 4 năm 1954, thọ 61 tuổi (tại Yên Thế, Bắc Giang).
TÁC PHẨM:
- Ngô Việt Xuân Thu (dịch, 1929)
- Hoàng Hoa Cương (dịch, 1929)
- Vua Hàm Nghi với việc kinh thành thất thủ (truyện ký lịch sử, 1935)
- Đề Thám (truyện ký lịch sử, viết chung, 1935)
- Trong rừng Nho (tiểu thuyết, 1937)
- Tắt đèn (tiểu thuyết, báo Việt nữ, 1937), (Mai Lĩnh xuất bản, 1939)
- Lều chõng (phóng sự tiểu thuyết, báo Thời vụ, 1939-1944), (Mai Lĩnh xuất bản, 1952)
- Tập án cái đình (Phóng sự,1939)
- Thơ và tình (dịch thơ Trung Quốc, 1940)
- Đường thi (sưu tầm, chọn và dịch, 1940)
- Việc làng (phóng sự, báo Hà Nội tân văn, 1940-1941), (Mai Lĩnh xuất bản, 1941)
- Thi văn bình chú - tủ sách Tao Đàn - nhà xuất bản Tân Dân - Hà Nội (tuyển chọn, giới thiệu, 1941)
- Văn học đời Lý (tập I) và Văn học đời Trần (tập II) (trong bộ Việt Nam văn học) (nghiên cứu, giới thiệu, 1942)
- Lão Tử (biên soạn chung, 1942)
- Mặc Tử (biên soạn, 1942)
- Hoàng Lê nhất thống chí (dịch, tiểu thuyết lịch sử, báo Đông Pháp, 1942)
- Suối thép (dịch, tiểu thuyết, 1946)
- Trước lửa chiến đấu (dịch, truyện vừa, 1946)
- Trời hửng (dịch, truyện ngắn, 1946)
- Duyên máu (dịch, truyện ngắn, 1946)
- Doãn Thanh Xuân (dịch, truyện ngắn, 1946-1954)
- Địa dư các nước châu Âu (biên soạn chung với Văn Tân, 1948)
- Địa dư các nước châu Á, châu Phi (biên soạn chung với Văn Tân, 1949)
- Địa dư Việt Nam (biên soạn, 1951)
- Nữ chiến sĩ Bùi Thị Phác (kịch bản chèo, 1951).
- Đóng góp (kịch, 1951)
- Kinh dịch (chú giải, 1953)
- Ngô Tất Tố và tác phẩm (tuyển tập, 2 tập, Nhà xuất bản Văn học, 1971, 1976)
- Ngô Tất Tố - Toàn tập (5 tập, Nhà xuất bản Văn học, 1996)
- Ngô Tất Tố - Toàn tập, bộ mới (dự kiến 30 tập, Nhà xuất bản Hội nhà văn - Công ty văn hóa Phương Nam, 2005)
VUI LÒNG NHẤN VÀO BÌA SÁCH ĐỂ ĐỌC VÀ THEO HƯỚNG DẪN <> ĐỂ ĐỌC LUI ĐỌC TỚI; DOUBLE CLICK THE MOUSE ĐỂ THU NHỎ HAY PHÓNG LỚN TRANG SÁCH; GIỮ MŨI TÊN CỦA CON MOUSE ĐỂ DI CHUYỂN TRANG SÁCH VỪA TẦM MẮT
CHÂN THÀNH CẢM ƠN GIÁO SƯ HUỲNH CHIẾU ĐẲNG (chủ quán “NHÀ KHO QUÁN VEN ĐƯỜNG") đã cho phép lovelittlesaigon.org Thư Viện Việt Nam xử dụng bản PDF này và nhiều bản PDF khác. Kính mong quý độc giả, nhất là những quý vị xử dụng cho biên khảo, công trình nghiên cứu v.v... cùng ghi nhận CÔNG LỚN này của Giáo sư Huỳnh Chiếu Đẳng, đồng hương Mỹ Tho thân yêu.
SiteAdmin và toàn ban Sáng Lập Thư Viện Việt Nam Little Saigon
MỜI ĐỌC THÊM:
VIỆT NAM SỬ LƯỢC
MỘT CƠN GIÓ BỤI (SÁCH BỊ NHÀ CẦM QUYỀN CSVN CẤM)
HỌC GIẢ TRẦN TRỌNG KIM (Tác giả: TRẦN VĂN CHÁNH)
NHO GIÁO TRẦN TRỌNG KIM






















